 |
| Cán bộ coi thi tại điểm thi của Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM kiểm tra nhận diện thí sinh trong ngày phổ biến qui chế thi trong kỳ thi ĐH năm 2007 |
Năm 2008, Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM dự kiến tuyển 2.410 chỉ tiêu, trong đó hệ ĐH là 2.010, hệ CĐ là 400. Trường mở thêm bốn ngành mới là điện và tự động tàu thủy, quản trị logistic và vận tải đa phương thức, thiết bị năng lượng tàu thủy, xây dựng đường sắt - metro.
>> Điểm chuẩn ĐH, CĐ năm 2007, 2006, 2005
>> Thông tin tuyển sinh ĐH-CĐ-TCCN 2008
>> Ngành gì? Trường gì? Làm gì?
>> Hộp thư tư vấn tuyển sinh
Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM tuyển sinh trong cả nước các ngành khối A. Khối A thi ngày 4 và 5-7-2008. Điểm trúng tuyển theo ngành học.
Các ngành điều khiển tàu biển (101, C65), vận hành khai thác máy tàu thủy (102, C66) của cả hai hệ ĐH và CĐ, chỉ tuyển nam với yêu cầu: tổng thị lực hai mắt phải đạt 18/10 trở lên, không mắc các bệnh khúc xạ, phải nghe rõ khi nói thường cách 5m và nói thầm cách 0,5m.
Hệ CĐ không tổ chức thi tuyển, lấy kết quả thi ĐH năm 2008 của những thí sinh đã dự thi khối A vào các trường ĐH trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD-ĐT để xét tuyển, trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh. Các ngành điều khiển tàu biển, khai thác máy tàu thủy, công nghệ thông tin, kinh tế vận tải biển đã được đào tạo liên thông lên ĐH để cấp bằng chính qui.
Ký túc xá của trường có diện tích 5.000m2 tại phường Bình An, quận 2 với qui mô 1.500 sinh viên (5-8 sinh viên/phòng ở, có công trình phụ riêng và khu thể thao ngành nghề).
Bốn ngành mới của trường như sau:
- Ngành điện và tự động tàu thủy (mã ngành 103): Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư ngành này có thể công tác trên các loại tàu thủy, ở các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy, phòng kỹ thuật của các công ty vận tải biển, đăng kiểm, trên các công trình nổi, giàn khoan ngoài biển, các khu chế xuất và các khu công nghiệp.
- Ngành quản trị logistic và vận tải đa phương thức (mã ngành 118): Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng tổ chức, quản lý, kinh doanh khai thác các dịch vụ về logistic và vận tải đa phương thức như: phân phối, kho vận dịch vụ khách hàng, quản trị chiến lược của doanh nghiệp vận tải, nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, phân tích và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Ngành thiết bị năng lượng tàu thủy (mã ngành 119): Sau khi sinh viên tốt nghiệp có thể tính toán, thiết kế kỹ thuật và thi công hệ thống, thiết bị năng lượng cho các loại tàu và công trình nổi. Lập qui trình công nghệ đóng mới và sửa chữa, tính dự trù nguyên vật liệu, nhân công và giá thành đóng mới và sửa chữa thiết bị, hệ thống năng lượng cho tàu và công trình nổi.
- Ngành xây dựng đường sắt - metro (mã ngành 120): Sau khi sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ sở nghiên cứu, giáo dục đào tạo, sản xuất và quản lý nhà nước liên quan đến chuyên môn, có khả năng khảo sát thiết kế, quản lý và tổ chức thi công, phân tích đánh giá dự án đầu tư, có khả năng tham gia nghiên cứu và giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật xây dựng đường sắt và metro.
Dưới đây là chỉ tiêu dự kiến tuyển sinh năm 2008 của Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM (mã trường GTS) và điểm chuẩn 2007, điểm xét tuyển nguyện vọng 2 năm 2007. (Địa chỉ trường: số 2, đường D3, khu Văn Thánh Bắc, phường 25, quận Bình Thạnh, TP.HCM; ĐT: 08. 8992862).
|
Các ngành đào tạo |
Mã ngành |
Khối |
Chỉ tiêu 2008 |
Điểm chuẩn 2007 |
Điểm NV2 - 2007 |
|
Hệ đại học (chỉ tiêu 2.010) |
|
Điều khiển tàu biển |
101 |
A |
200 |
15,0 |
18,0 |
|
Vận hành khai thác máy tàu thủy |
102 |
A |
180 |
15,0 |
17,5 |
|
Điện và tự động tàu thủy |
103 |
A |
70 |
|
|
|
Điện tử viễn thông |
104 |
A |
70 |
17,5 |
|
|
Tự động hóa công nghiệp |
105 |
A |
70 |
16,0 |
|
|
Kỹ thuật điện (điện công nghiệp) |
106 |
A |
70 |
15,0 |
19,5 |
|
Đóng tàu và công trình nổi (thiết kế thân tàu thủy) |
107 |
A |
120 |
16,0 |
19,5 |
|
Cơ giới hóa xếp dỡ cảng |
108 |
A |
65 |
15,0 |
16,0 |
|
Xây dựng công trình thủy và thềm lục địa |
109 |
A |
70 |
16,0 |
19,5 |
|
Xây dựng cầu đường |
111 |
A |
170 |
20,5 |
|
|
Công nghệ thông tin |
112 |
A |
140 |
18,5 |
|
|
Cơ khí ôtô |
113 |
A |
70 |
18,5 |
|
|
Máy xây dựng |
114 |
A |
65 |
15,0 |
17,0 |
|
Kỹ thuật máy tính (mạng máy tính) |
115 |
A |
70 |
15,0 |
19,5 |
|
Xây dựng dân dụng và công nghiệp |
116 |
A |
80 |
20,0 |
|
|
Qui hoạch giao thông |
117 |
A |
70 |
15,0 |
19,0 |
|
Quản trị logistic và vận tải đa phương thức |
118 |
A |
70 |
|
|
|
Thiết bị năng lượng tàu thủy |
119 |
A |
70 |
|
|
|
Xây dựng đường sắt - metro |
120 |
A |
70 |
|
|
|
Kinh tế vận tải biển |
401 |
A |
140 |
17,0 |
|
|
Kinh tế xây dựng |
402 |
A |
80 |
18,0 |
|
|
Hệ cao đẳng (chỉ tiêu 400) |
|
Điều khiển tàu biển |
C65 |
A |
80 |
12,0 |
13,5 |
|
Vận hành khai thác máy tàu thủy |
C66 |
A |
80 |
12,0 |
12,0 |
|
Công nghệ thông tin |
C67 |
A |
80 |
12,0 |
14,5 |
|
Cơ khí động lực (cơ khí ôtô) |
C68 |
A |
80 |
12,0 |
14,5 |
|
Kinh tế vận tải biển |
C69 |
A |
80 |
12,0 |
15,0 |
Các ngành đào tạo của trường:
- Ngành điều khiển tàu biển (mã ngành 101): Sinh viên tốt nghiệp có thể công tác trên tất cả các loại tàu vận tải biển, sông, tàu khai thác và dịch vụ dầu khí của các công ty vận tải biển trong và ngoài nước; các công ty bảo hiểm, hoa tiêu, đại lý tàu và các tổ chức có liên quan đến vận tải thủy. Ngành này chỉ tuyển nam.
- Ngành vận hành khai thác máy tàu thủy (mã ngành 102): Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư ngành này có thể làm công tác vận hành máy tàu trên tất cả các phương tiện vận tải thủy, khai thác dịch vụ dầu khí, ở các công ty vận tải biển trong và ngoài nước, ở các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu, khu công nghiệp. Ngành này chỉ tuyển nam.
- Ngành điện tử viễn thông (mã ngành 104): Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư ngành này có thể công tác tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất, đặc biệt trong các dây chuyền công nghệ hiện đại, các hệ thống thông tin liên lạc tiên tiến, công nghiệp điện tử, điều khiển tự động.
- Ngành tự động hóa công nghiệp (mã ngành 105): Sau khi tốt nghiệp kỹ sư ngành này có thể đảm đương các công việc vận hành và bảo trì các thiết bị tự động, chuyên gia hệ thống phân tích nhu cầu tự động hóa của các công ty, nhà máy, phân tích và thiết kế cơ sở hệ thống tự động, chỉ huy các hệ thống tự động hóa, thiết kế và thi công dự án.
- Ngành kỹ thuật điện (điện công nghiệp) (mã ngành 106): Đào tạo các kỹ sư điện công nghiệp có trình độ cao về kỹ thuật điện, điện tử, tin học, thủy lực, khí nén, lý thuyết điều khiển, máy điện - thiết bị điện, các hệ thống điện tự động công nghiệp... có khả năng vận hành, bảo trì, thiết kế và lắp đặt các hệ thống điện - tự động hiện đại trong các xí nghiệp, nhà máy, các khu công nghiệp, tàu biển và giàn khoan... Các kỹ sư kỹ thuật điện công nghiệp sẽ nắm vững lý thuyết và thực hành trong các lĩnh vực kỹ thuật điện - điều khiển hệ thống điện và tự động công nghiệp.
- Ngành đóng tàu và công trình nổi (mã ngành 107): Sinh viên tốt nghiệp có thể công tác tại các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy, thiết kế và đóng tàu, các tổ chức giám định và đăng kiểm, kho chứa dầu ở biển, khai thác đáy biển và đại dương, các phòng khoa học - công nghiệp của các công ty khai thác tàu, công trình nổi.
- Ngành cơ giới hóa xếp dỡ cảng (mã ngành 108): Sau khi ra trường kỹ sư ngành này có thể công tác tại các cảng biển, nhà máy đóng tàu và sửa chữa tàu thủy, các giàn khoan dầu khí, các nhà máy sản xuất công nghiệp, quản lý các phương tiện cơ giới của các kho, bãi hàng xuất khẩu…
- Ngành xây dựng công trình thủy và thềm lục địa (mã ngành 109): Sau khi tốt nghiệp kỹ sư ngành này có thể công tác tại cơ quan thiết kế - thi công các công trình cảng, xây dựng dân dụng, giám định và qui hoạch xây dựng công nghiệp dầu khí, quốc phòng và dân dụng.
- Ngành xây dựng cầu đường (mã ngành 111): Sau khi ra trường kỹ sư ngành này có khả năng thiết kế, quản lý, tổ chức thi công những công trình cầu đường, có khả năng tham gia nghiên cứu và giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật xây dựng cầu đường bộ.
- Ngành công nghệ thông tin (mã ngành 112): Sau khi ra trường kỹ sư ngành này có thể đảm nhận các công việc xây dựng và quản lý các hệ thống xử lý thông tin, thiết kế phần mềm ứng dụng tại các công ty trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân.
- Ngành cơ khí ôtô (mã ngành 113): Sau khi tốt nghiệp kỹ sư ngành cơ khí ôtô có khả năng khai thác, sửa chữa, bảo trì và quản lý kỹ thuật ôtô, tính toán thiết kế mới và thiết kế cải tiến các loại ôtô theo yêu cầu thực tế sản xuất, nắm vững các nghiệp vụ quản lý, tổ chức, khai thác các phương tiện vận tải ôtô.
- Ngành máy xây dựng (mã ngành 114): Sau khi tốt nghiệp kỹ sư ngành này có khả năng nắm vững nghiệp vụ quản lý, tổ chức khai thác, nguyên lý hoạt động, tính năng kỹ thuật để có thể khai thác, sửa chữa, thiết kế mới, thiết kế cải tiến các máy và thiết bị xây dựng. Máy xây dựng phục vụ các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp: các cảng, sân bay, cầu đường, thủy điện, nhà công nghiệp, giàn khoan...
- Ngành kỹ thuật máy tính (mạng máy tính) (mã ngành 115): Đào tạo các kỹ sư kỹ thuật máy tính có trình độ cao về kỹ thuật điện tử, tin học, vi xử lý; thiết kế và chế tạo phần cứng, phần mềm máy tính; thiết kế và xây dựng mạng máy tính, mạng truyền thông có dây và không dây... Các kỹ sư kỹ thuật máy tính sẽ nắm vững về lý thuyết và thực hành trong các lĩnh vực kỹ thuật điện tử - công nghệ thông tin.
- Ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp (mã ngành 116): Sau khi ra trường kỹ sư ngành này có thể công tác tại các cơ quan thiết kế, quản lý, tổ chức thi công công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, nhà máy, cụm dân cư, cụm công nghiệp và giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật chuyên ngành.
- Ngành qui hoạch giao thông (mã ngành 117): Sau khi ra trường kỹ sư ngành này có thể công tác tại các cơ quan quản lý liên quan tới xây dựng và giao thông, các ban quản lý dự án, Viện Qui hoạch và viện chiến lược để lập chiến lựơc phát triển mạng lưới giao thông đường bộ đường sắt, đường thủy, các công ty tư vấn trong và ngoài nước liên quan đến khảo sát thiết kế công trình giao thông, các khu dân cư và khu công nghiệp, lập dự án nghiên cứu khả thi các công trình giao thông.
- Ngành kinh tế vận tải biển (mã ngành 401): Sau khi ra trường kỹ sư ngành này có thể công tác ở các công ty vận tải biển, cảng biển, xuất nhập khẩu hàng hóa đường biển và các tổ chức kinh tế có liên quan đến vận tải biển.
- Ngành kinh tế xây dựng (mã ngành 402): Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm đương các công việc sau: thẩm định các dự án đầu tư và duyệt kinh phí, nhận thầu toàn bộ công trình hoặc thuê lại từng phần, giám sát và nghiệm thu công trình về mặt tài chính, định mức và tổ chức lao động, khoán sản phẩm đến từng nhóm xây dựng.